Thông báo nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia thuộc Chương trình Tây Nam Bộ

Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ, mã số:

Tên đề tài: Xây dựng mô hình nuôi tôm bền vững tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên kiểm soát và xử lý nước ao tôm bằng vật liệu và công nghệ nano.

Mã số: KHCN-TNB.ĐT/14-19/C04

Thuộc: Chương trình KH&CN phục vụ phát triển bền vững Vùng Tây Nam Bộ, mã số: KHCN-TNB/14-19.

2. Mục tiêu nhiệm vụ:

Mục tiêu của nhiệm vụ là giải quyết các vấn đề chính sau:

1- Nghiên cứu nồng độ vật liệu nano bạc sử dụng tối ưu trong xử lý nước ao tôm để phòng ngừa bệnh tôm.

2 – Nghiên cứu đánh giá tác động của nano bạc đến môi trường ao tôm (thủy lý, thủy hóa, thủy sinh vật) và biện pháp thu hồi nano bạc tồn lưu trong ao nuôi tôm.

3 – Nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi cũng như dư lượng bạc trong tôm thương phẩm khi sử dụng nano bạc trong phòng ngừa bệnh tôm.

4 – Xây dựng hệ thống lọc nước, khử khuẩn cho nước ao tôm bằng cách bơm nước từ ao tôm qua các màng lọc kết hợp với xử lý bằng vật liệu nano bạc và Quy trình lọc nước này được thực hiện liên tục và tuần hoàn, không ảnh hưởng đến quá trình nuôi tôm.

5 – Xây dựng quy trình ứng dụng nano bạc để diệt khuẩn và phòng ngừa bệnh tôm.

6 – Kiểm soát chất lượng nước nuôi tôm từ khâu đưa nước vào, trong suốt quá trình nuôi và thải ra ngoài.

7 – Xây dựng mô hình nuôi tôm dựa trên kiểm soát và xử lý nước nuôi tôm, sử dụng ao nuôi ngoài trời có diện tích mặt nước 4000-5000 m2, so sánh với ao nuôi đối chứng.

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Đoàn Đức Chánh Tín

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Công nghệ Nano (INT) – ĐHQG TP. HCM

5. Tổng kinh phí thực hiện: 3.500 triệu đồng

Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: 3.500 triệu đồng

Kinh phí từ nguốn khác:

6. Thời gian thực hiện: từ tháng 04/2017 đến tháng 04/2019, gia hạn đến tháng 10/2019

7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:

TT Họ và tên Chức danh khoa học, học vị Cơ quan công tác
1 Đoàn Đức Chánh Tín TS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
2 Đặng Thị Mỹ Dung TS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
3 Đặng Mậu Chiến GS.TS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
4 Nguyễn Phúc Cẩm Tú TS Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM
5 Phan Bách Thắng PGS.TS Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và phân tử – ĐHQG TP. HCM
6 Nguyễn Thọ TS Phòng Địa lý môi trường và KT-XH, Viện Địa lý tài nguyên TP.HCM, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
7 Trương Thị Thu An ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
8 Lâm Hồng Phương ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
9 Nguyễn Thị Thùy Trang ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
10 Phan Thị Cẩm Huệ ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
11 Lê Thị Mai KS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
12 Huỳnh Kim Khánh ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM
13 Nguyễn Chí Thanh ThS Viện Công nghệ Nano – ĐHQG TP. HCM

Dự kiến tổ chức nghiệm thu kết quảthực hiện nhiệm vụ:

Thời gian: tháng 01/2020

Địa điểm: Văn phòng Chương trình Tây Nam Bộ.

Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:

1. Về sản phẩm khoa học:

1.1.  Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:

TT Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng Chất lượng
Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt
TT Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng Chất lượng
Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt
1 Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu X X X
2 Báo cáo tóm tắt X X X
3 Sản phẩm dạng 1
3.1 Hệ thống cảm biến gồm các đầu dò có thể  đo đạc các thông số cơ bản của nước ao tôm X X X
3.2 Hệ thống thu thập, lưu trữ và truyền thông tin về các thông số môi trường nước ao nuôi tôm qua mạng Internet, 3G hỗ trợ công tác quản lý theo tiêu chuẩnVietGAP X X X
4 Sản phẩm dạng 2
4.1 01 Bộ hồ sơ về Quy trình xử lý nước nuôi tôm bằng vật liệu và công nghệ nano để phòng ngừa bệnh tôm tại một số hộ nuôi, trang trại, doanh nghiệp nuôi tôm tại các tỉnh ĐBSCL. X X X
4.2 01 Mô hình nuôi tôm bền vững ứng dụng công nghệ kiểm soát và xử lý nước nuôi tôm kết hợp kiểm tra chất lượng tôm giống và thức ăn nuôi tôm. X X X
4.3 01 Quy trình sử dụng dung dịch nano bạc khử khuẩn với nồng độ nano bạc tối ưu để xử lý và diệt khuẩn trong ao nuôi tôm. X X X
4.4 01 Bộ tài liệu Báo cáo tác động của nano bạc đến môi trường nước ao và sức khỏe tôm nuôi. X X X
4.5 01 Bộ hồ sơ về Giải pháp ứng dụng hiệu quả nano bạc trong quản lý môi trường nước nuôi tôm và phòng ngừa bệnh trên tôm. X X X
5 Sản phẩm dạng 3
5.1 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín 02 bài báo đăng Tạp chí Quốc tế và 03 bài báo đăng Hội nghị Quốc tế X X
6 01 giải pháp hữu ích X X X
7 Đào tạo 02 Thạc sĩ 02 Thạc sĩ và 01 sinh viên Pháp X X

1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):

TT Tên sản phẩm Thời gian dự kiến ứng dụng Cơ quan dự kiến ứng dụng Ghi chú
1 Vật liệu nano bạc khử khuẩn cho nước ao nuôi trồng thủy sản Từ cuối năm 2019 – Công ty TNHH Hoàng Vũ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre– Công ty TNHH SX TM&DV Nhật Phát

– Công ty TNHH Thủy sản Phan Anh Kiên Giang

– Công ty TNHH Hoàng Vũ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

2 Hệ thống cảm biến nano đánh giá chất lượng nước ao nuôi trồng thủy Từ cuối năm 2019 – Công ty TNHH Hoàng Vũ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre– Công Ty TNHH Thủy Sản Phan Anh, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất, Kiên Giang

– Công Ty TNHH Thủy Sản Hải Dương, Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận

1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):

TT Tên sản phẩm Thời gian ứng dụng Tên cơ quan ứng dụng Ghi chú
1 Vật liệu nano bạc khử khuẩn cho nước ao nuôi trồng thủy sản Từ năm 2017 đến nay – Công ty TNHH Hoàng Vũ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre– Công ty TNHH SX TM&DV Nhật Phát

– Công ty TNHH Thủy sản Phan Anh Kiên Giang

2 Hệ thống cảm biến nano đánh giá chất lượng nước ao nuôi trồng thủy Từ năm 2017 đến nay – Công ty TNHH Hoàng Vũ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre– Công Ty TNHH Thủy Sản Phan Anh, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất, Kiên Giang

– Công Ty TNHH Thủy Sản Hải Dương, Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận

2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

Đề tài đã đưa ra quy trình công nghệ xử lý nước bằng cách sử dụng dung dịch vật liệu nano và áp dụng công nghệ cao cho các hộ nuôi tôm. Các công nghệ đã góp phần cải thiện ngành nuôi tôm giúp phát triển bền vững cho vùng ĐBSCL với sản phẩm tôm có chất lượng cao, có thể đạt tiêu chuẩn VietGAP cho xuất khẩu. Đây là mô hình công nghệ nuôi với trình độ cao, cho phép kiểm soát chặt chẽ hơn, quản lý tốt hơn dịch bệnh nên không chỉ cho năng suất cao, mà còn đảm bảo vấn đề chất lượng tôm, an toàn thực phẩm. Đó là điều cần thiết để cạnh tranh trên thị trường.

3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:

3.1. Hiệu quả kinh tế

Mô hình nuôi tôm áp dụng xử lý và kiểm soát nước nuôi tôm bằng vật liệu và công nghệ nano giúp người nuôi tôm có thể theo dõi và xử lý kịp thời các biến động bất thường của môi trường nước, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh giúp phòng ngừa dịch bệnh xảy ra trên tôm, tiết kiệm được thời gian và chi phí sử dụng hóa chất đồng thời vụ nuôi vẫn cho năng suất cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi tôm.

3.2. Hiệu quả xã hội

Người nuôi tôm sẽ có cơ hội tăng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản và giảm chi phí sản xuất nhờ sử dụng công nghệ cao và giá thành rẻ, từ đó tăng thu nhập của người dân nông thôn, vùng sâu – vùng xa cũng như tăng nguồn ngoại tệ của nước ta thông qua việc tăng sản lượng thủy sản xuất khẩu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *