Thông báo nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia thuộc Chương trình Tây Nam Bộ

I. Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ, mã số: Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và khai thác phụ phẩm của ngành sản xuất lúa gạo khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

Mã số: KHCN-TNB.ĐT/14-19/C06.

Thuộc: Chương trình KH&CN phục vụ phát triển bền vững Vùng Tây Nam Bộ, mã số: KHCN-TNB/14-19.

– Khác (ghi cụ thể):

2. Mục tiêu nhiệm vụ:

Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, ngành sản xuất lương thực nói riêng để nâng cao khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập một cách toàn diện và sâu sắc hiện nay, đồng thời, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đồi sống của Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, vựa lúa chính của cả nước.

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS. Ngô Thanh An

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM

5. Tổng kinh phí thực hiện: 4100 triệu đồng.

Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH:             4100               triệu đồng.

Kinh phí từ nguồn khác:                                                    triệu đồng.

6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: 24 tháng

Bắt đầu: 03/04/2017

Kết thúc: 03/04/2019

Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):

30 tháng (Quyết định số 404/QĐ-ĐHQG ngày 26/04/2019 của Đại học Quốc gia TP.HCM)

7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:

STT

Họ và tên

Chức danh khoa học, học vị

Cơ quan công tác
1 Ngô Thanh An PGS.TS Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
2 Lại Quốc Đạt TS Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
3 Nguyễn Hoàng Dũng PGS.TS Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
4 Cung Thị Tố Quỳnh PGS.TS Viện CNSH và CNTP, Đại học Bách Khoa Hà Nội
5 Phạm Thành Quân PGS.TS Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
6 Nguyễn Quang Long PGS.TS Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
7 Nguyễn Bá Thanh TS Viện CNSH&TP – Đại học Công Nghiệp TP.HCM
8 Nguyễn Hoài Vững Th.S Trung tâm CNSH tỉnh An Giang
9 Châu Trần Diễm Ái Th.S Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
10 Nguyễn Bảo Lợi KS Tập Đoàn Lộc Trời

 

II. Dự kiến tổ chức nghiệm thu kết quảthực hiện nhiệm vụ:

Thời gian: tháng 12/2019

Địa điểm: Văn phòng Chương trình Tây Nam Bộ.

III. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:

1. Về sản phẩm khoa học:

Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:

STT Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng Chất lượng
Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt
Dạng I: Mẫu, sản phẩm
1 GABA tinh sạch x x x
2 Bánh gạo x x x
3 Gạo GABA x x x
4 Bánh mì có bổ sung xơ từ cám x x x
5 Thức uống giàu dinh dưỡng từ cám x x x
6 Dầu cám giàu γ-oryzanol x x x
Dạng II: Báo cáo phân tích
7 Báo cáo phân tích thực trạng sản xuất lúa gạo x x x
8 Báo cáo phân tích các đặc trưng gạo ở vùng Tây Nam Bộ x x x
9 Báo cáo phân tích thực trạng khai thác và sử dụng cám ở vùng Tây Nam Bộ x x x
10 Báo cáo phân tích thực trạng khai thác và sử dụng rơm rạ hiện nay ở vùng Tây Nam Bộ x x x
11 Báo cáo hiện trạng sản xuất các sản phẩm từ gạo và tấm ở Vùng Tây Nam Bộ x x x
12 Báo cáo phân tích kinh tế – kỹ thuật sản xuất gạo GABA x x x
13 Báo cáo phân tích kinh tế – kỹ thuật sản xuất các sản phẩm từ cám: dầu cám giàu γ-oryzanol, GABA, thức uống từ cám x x x
14 Báo cáo phân tích kinh tế – kỹ thuật quá trình khai thác tận dụng rơm rạ để sản xuất bioethanol và thức ăn gia súc x x x
Dạng II: Quy trình công nghệ
15 Quy trình công nghệ sản xuất GABA từ cám gạo x x x
16 Quy trình công nghệ sản xuất nước uống dinh dưỡng từ cám gạo x x x
17 Quy trình công nghệ sản xuất bánh mì có bổ sung xơ từ cám gạo x x x
18 Quy trình sản xuất bioethanl từ rơm rạ x x x
19 Quy trình sản xuất thức ăn gia súc từ rơm rạ theo phương pháp thủy phân và lên men x x x
20 Quy trình sản xuất gạo GABA có hàm lượng GABA tối thiểu từ 250ppm x x x
21 Quy trình công nghệ sản xuất bánh tráng từ gạo và tấm x x x
22 Quy trình công nghệ sản xuất bột từ gạo và tấm x x x
23 Quy trình công nghệ sản xuất bánh gạo mang các giá trị đặc trưng của vùng ĐBSCL x x x
Dạng II: Bản vẽ thiết kế
24 Bản vẽ thiết kế hệ thống sản xuất GABA từ cám gạo x x x
25 Bản vẽ thiết kế hệ thống sản xuất thức uống dinh dưỡng từ cám gạo x x x
26 Bản vẽ thiết kế hệ thống sản xuất dầu cám giàu γ-oryzanol x x x
27 Bản vẽ thiết kế hệ thống sản xuất bioethanol từ rơm rạ x x x
28 Bản vẽ thiết kế hệ thống sản xuất gạo GABA x x x
Dạng III: Bài báo, Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác
29 Bài báo trên tạp chí quốc tế chuyên ngành x x x
30 Bài báo tạp chí trong nước x x x
31 Hội nghị quốc tế x x x
32 Patent x x x
Kết quả tham gia đào tạo sau đại học
33 Thạc sỹ x x x
34 Tiến sỹ x x x
35 Đại học x x x

Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):

Số TT Tên sản phẩm Thời gian dự kiến ứng dụng Cơ quan dự kiến ứng dụng Ghi chú
1 Quy trình công nghệ sản xuất gạo GABA 2019 Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang Đang thử nghiệm đánh giá tính khả thi
2 Quy trình sản xuất bột gạo từ gạo và tấm 2019 Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang Đang thử nghiệm đánh giá tính khả thi

Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):

Số TT Tên sản phẩm Thời gian ứng dụng Tên cơ quan ứng dụng Ghi chú
1
2

2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

Điểm mới cốt lõi của đề tài là tiếp cận và giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến sản xuất lúa gạo tại khu vực ĐBSCL. Phương pháp này sẽ giúp tạo ra chuỗi giá trị sản phẩm lúa gạo có mối quan hệ tương tác với nhau, làm tăng hiệu quả của việc khai thác nguồn nguyên liệu lúa gạo.

Điểm mới tiếp theo đó là một số phương pháp và kỹ thuật mới sẽ được ứng dụng: phương pháp xây dựng và phát triển sản phẩm dựa trên định hướng của người tiêu dùng, phương pháp sử dụng kỹ thuật lọc màng. Các kỹ thuật này sẽ tạo ra những sản phẩm mà các kỹ thuật khác khác không thể tạo ra được.

3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:

3.1. Hiệu quả kinh tế

Đề tài cung cấp các dữ liệu phân tích về hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của việc sản xuất lúa gạo cũng như các sản phẩm từ lúa gạo, từ đó, giúp cho người sản xuất xác định rõ cơ sở luận chứng kinh tế – kỹ thuật để triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả

Đề tài tạo ra các sản phẩm mới, được sản xuất từ lúa gạo và phế phẩm trong quá trình sản xuất gạo, góp phần cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và dược tính cao (thức uống, bánh, gạo GABA, chế phẩm GABA…) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước. Đồng thời, do nguyên liệu chủ yếu là tận dụng phế phẩm, có giá trị thấp để tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, làm tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập của người dân.

Một số sản phẩm của đề tài góp phần vào sự phát triển của các lĩnh vực khác như thức ăn từ rơm rạ (chăn nuôi), các sản phẩm truyền thống (phát triển du lịch)…

Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm lúa gạo và sản phẩm có liên quan, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực công nghệ của ngành chế biến lương thực. Do đó, cũng sẽ góp phần quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành sản xuất lương thực thực phẩm trong giai đoạn hội nhập sâu rộng về kinh tế hiện này (như AEC, TPP…)

3.2. Hiệu quả xã hội

Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để người sản xuất xây dựng định hướng cho sự phát triển ngành chế biến lương thực.

Đề tài góp phần nâng cao năng lực công nghệ của vùng Tây Nam Bộ, từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành sản xuất lúa gạo của vùng.

Đề tài giúp chuẩn hóa công nghệ sản xuất các sản phẩm truyền thống, đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ, được sản xuất từ lúa gạo; góp phần nâng cao chất lượng và giá trị của các sản phẩm này. Từ đó, giúp duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị ẩm thực truyền thống, đồng thời, góp phần khắc phục vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của các sản phẩm này, bảo đảm sức khỏe của người tiêu dùng.

Các công nghệ được nghiên cứu trong đề tài được nghiên cứu với định hướng áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Do đó, phù hợp với trình độ sản xuất của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giải quyết việc làm cho vùng.

Về mặt môi trường, đề tài sẽ cung cấp các giải pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề về môi trường hiện nay của vùng. Rơm rạ hiện nay thì một lượng nhỏ được dùng trực tiếp làm thức ăn gia súc hoặc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, phần lớn được đốt tại đồng ruộng. Việc đốt này cung cấp dinh dưỡng (khoáng, mùn) cho đất, tuy nhiên, nếu kéo dài, có nguy cơ đất bị khoáng hóa, giảm độ phì dưỡng của đất. Bên cạnh đó, việc đốt này gây ra ô nhiễm bụi và nhiệt. Việc có giải pháp thích hợp sử dụng rơm rạ như đề xuất trong đề tài sẽ góp phần khắc phục tình trạng trên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *